Phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay
Cập nhật vào: Thứ hai - 05/01/2026 00:02
Cỡ chữ
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng đã ký Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28-12-2025 phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay.
Mục tiêu tổng quát
Chương trình đặt mục tiêu nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ nội địa hóa và giá trị gia tăng cao, có khả năng thay thế nhập khẩu và xuất khẩu; hỗ trợ hình thành một số ngành công nghiệp chiến lược có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh và tự chủ công nghệ quốc gia.
Mục tiêu cụ thể
a) Nghiên cứu, làm chủ công nghệ thiết kế, tích hợp, chế tạo, thử nghiệm và đưa vào ứng dụng 6 sản phẩm công nghệ chiến lược gồm: Mô hình ngôn ngữ lớn và trợ lý ảo tiếng Việt; AI camera xử lý tại biên; Robot di động tự hành; Hệ thống và thiết bị mạng di động 5G; Hạ tầng mạng blockchain và các lớp ứng dụng truy xuất nguồn gốc, tài sản mã hóa; Thiết bị bay không người lái.
b) Nghiên cứu, làm chủ các công nghệ lõi của các sản phẩm công nghệ chiến lược.
c) Nghiên cứu, phát triển, chế tạo các mô-đun có giá trị gia tăng và khả năng thương mại hóa cao trong chuỗi giá trị toàn cầu của các sản phẩm công nghệ chiến lược.
d) Phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng thay thế nhập khẩu, đáp ứng tối thiểu 30% thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
đ) Hỗ trợ tối thiểu 30 doanh nghiệp và 10 viện nghiên cứu, trường đại học tham gia nghiên cứu, phát triển các công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng cạnh tranh trên toàn cầu; hỗ trợ phát triển 100 doanh nghiệp phụ trợ cung ứng thiết bị và dịch vụ liên quan tới phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược.
e) Hỗ trợ hình thành tối thiểu 03 ngành công nghiệp chiến lược, tạo ra các dòng sản phẩm và dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao.
Chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu về sản phẩm, năng lực làm chủ công nghệ: Tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa trong giá bán sản phẩm đạt tối thiểu 60% và trong giá thành sản phẩm đạt tối thiểu 40%; Làm chủ tối thiểu 80% công nghệ lõi của các sản phẩm công nghệ chiến lược.
Chỉ tiêu về trình độ công nghệ: 100% số nhiệm vụ có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng giáo sư nhà nước.
Chỉ tiêu về sở hữu trí tuệ: Tối thiểu 60% nhiệm vụ có đơn yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ được chấp nhận.
Chỉ tiêu về đào tạo: Hình thành 10 nhóm nghiên cứu có trình độ và năng lực nghiên cứu mạnh, bao gồm các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, gắn kết chặt chẽ với Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam; 80% nhiệm vụ nghiên cứu tham gia đào tạo sau đại học, trong đó có 30% tham gia đào tạo tiến sĩ.
Chỉ tiêu về thương mại hóa, tác động kinh tế - xã hội: Tối thiểu 80% nhiệm vụ có kết quả được ứng dụng, phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh hoặc được thương mại hóa.
Chỉ tiêu tác động kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh: Tối thiểu 10% nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ, sản phẩm lưỡng dụng có khả năng ứng dụng thực tế trong dân dụng và quốc phòng, an ninh.
Yêu cầu đối với sản phẩm
Chương trình yêu cầu sản phẩm, công nghệ, thiết bị, mô-đun, nền tảng, phần mềm được tạo ra phải có tính năng kỹ thuật, chất lượng tương đương, có khả năng thay thế nhập khẩu, cạnh tranh được với sản phẩm cùng loại của các nước tiên tiến, có khả năng chuyển giao công nghệ và thương mại hóa.
Nhiệm vụ và giải pháp
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Xây dựng các đề án triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Chương trình;
b) Ban hành các Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN, QCVN) áp dụng cho các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Chương trình;
c) Xây dựng cơ chế khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu từ Trung tâm Dử liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương phục vụ nghiên cứu các sản phẩm công nghệ chiến lược tại Chương trình.
2. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và nâng cao năng lực
a) Giao nhiệm vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học thông qua tài trợ, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc Chương trình;
b) Triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình theo các hình thức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm, giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật;
c) Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thị nghiệm, khu thử nghiệm, cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
d) Hình thành liên minh công nghệ chiến lược, bao gồm các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam.
3. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường
a) Triển khai nhiệm vụ thuộc Chương trình thông qua các nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), đổi mới công nghệ, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các loại hình nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại đối với các sản phẩm công nghệ chiến lược.
4. Phát triển nguồn nhân lực
a) Tổ chức tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng chơ các nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược;
b) Đào tạo kỹ sư và chuyên gia trình độ cao thông qua các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, sau tiến sĩ phục vụ phát triển công nghệ lõi, sản phẩm công nghệ chiến lược;
c) Triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách thu hút nhà khoa học xuất sắc là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài đến làm việc tại cơ sở giáo dục đại học nhằm thúc đầy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyền giao công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
a) Thực hiện các dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ hợp tác quốc tế song phương và đa phương;
b) Theo dõi xu thế quản trị toàn cầu, đánh giá tác động, khả năng và lộ trình tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác phù hợp với lợi ích quốc gia;
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp trong tổng số 15% tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược; nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, khu vực tư nhân tham gia thực hiện Chương trình và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện
Thành lập Tổ Công tác triển khai Chương trình (Tổ Công tác) do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt danh sách thành viên Tổ Công tác và ban hành Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.
Tổ Công tác hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có nhiệm vụ điều phối, đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nội dung tại Chương trình.
Ngoài ra, Chương trình cũng giao nhiệm vụ cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương, các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trong việc triển khai, thực thi các nhiệm vụ tại Chương trình này.
P.T (tổng hợp)
Liên hệ
Tiếng Việt
Tiếng Anh








