Logo_header

THU THẬP THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG KẾT QUẢ

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

 

 

1.                 Những loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau đây phải thực hiện cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a.     Đề tài khoa học và công nghệ (quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP)

b.     Đề án khoa học (quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP)

c.      Dự án sản xuất thử nghiệm (quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP)

d.     Dự án khoa học và công nghệ (quy định tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định 08/2014/NĐ-CP)

2.     Tính từ ngày nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước được nghiệm thu chính thức, định kỳ 12 tháng một lần và trong giai đoạn 5 năm liên tiếp, tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN và gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN để tổng hợp và báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

3.     Quy định về việc gửi Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước như sau:

a.     Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ cấp quốc gia, được gửi về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b.     Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp bộ;

c.      Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở thuộc phạm vi quản lý của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cấp tỉnh;

d.     Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ các cấp tài trợ được gửi về tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ cùng cấp.

4.     Thủ trưởng tổ chức chủ trì nhiệm vụ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm về tính chính xác các nội dung của báo cáo về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5.     Nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a.     Thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:

-         Tên nhiệm vụ;

-         Loại hình nhiệm vụ;

-         Thông tin về cá nhân,tổ chức chủ trì nhiệm vụ;

-         Lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu kinh tế - xã hội;

-         Lĩnh vực ứng dụng;

-         Địa chỉ ứng dụng;

-         Quy mô ứng dụng;

-         Hiệu quả ứng dụng;

-         Hiệu quả về kinh tế;

-         Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường;

-         Phương thức chuyển giao kết quả, mức độ thương mại hóa;

-         Tài liệu sở hữu trí tuệ.

b.     Tùy theo loại hình nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN, nội dung thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được trình bày theo Mẫu 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2014/TT-BKHCN. Tải Mẫu 12 tại đây

6.     Hình thức và cách thức cung cấp thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a.     Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm bản giấy và bản điện tử. Phiếu thông tin bản giấy phải có xác nhận của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc tổ chức được giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Phiếu thông tin bản điện tử phải lưu theo định dạng Rich text (.rtf) hoặc định dạng Word của Microsoft (.doc hoặc .docx) và phải sử dụng font chữ tiếng Việt Unicode (Time New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001). Phiếu thông tin bản điện tử không được đặt mật khẩu.

b.     Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về các tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN

c.      Phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước được giao nộp trực tiếp theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN

7.     Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a.     Tổ chức thực hiện chức năng đầu mối thông tin khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư 14/2014/TT-BKHCN, trên cơ sở phiếu thông tin về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhận được trong năm, có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả ứng dụng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của bộ, ngành và địa phương về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia. Báo cáo tổng hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành và địa phương được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và phương thức điện tử về Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

b.     Trên cơ sở các báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước của bộ, ngành và địa phương, Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm xử lý, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi cả nước.

8.     Căn cứ pháp lý:

-         Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

-         Nghị định 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2014 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

-         Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

-         Phụ lục Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 Tải mẫu phiếu tại đây

Địa chỉ gửi Phiếu ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Báo cáo tổng hợp về ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

 

 

Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

Phòng 104, Tầng 1, số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3934 9119    Fax: (04) 3934 9127

 

Quay lại